đặt lãi

đặt lãi

Một người đàn ông đặt lãi số tiền tiết kiệm của mình tại ngân hàng.

Định nghĩa

Động từ: - Gửi tiền hoặc tài sản vào một nơi (ngân hàng, tổ chức tín dụng) để sinh lời: "đặt lãi" chỉ hành động đầu tiền bạc hoặc tài sản với mục đích thu về khoản tiền lời (lãi suất) định kỳ hoặc khi đáo hạn. - Đầu vốn vào một hoạt động kinh doanh để hưởng lợi nhuận: "đặt lãi" cũng có thể hiểu dùng tiền để tham gia vào một dự án, công việc kinh doanh nhằm thu về lợi nhuận.

dụ sử dụng
  • (Ông ấy gửi một số tiền lớn vào ngân hàng để nhận lãi suất hàng tháng.)
  • ( ấy đầu vốn vào cửa hàng tạp hóa của bạn để chia lợi nhuận.)
  • (Việc đầu tiền vào nơi sinh lời thích hợp mang lại nguồn thu nhập phụ cho gia đình anh ấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đặt lãi ngân hàng": gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng để hưởng lãi suất.

    • Đặt lãi ngân hàng cách tiết kiệm an toàn nhất. (Gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng phương pháp đầu ít rủi ro nhất.)
  • "đặt lãi kinh doanh": đầu vốn vào hoạt động kinh doanh để thu lợi nhuận.

    • Họ đặt lãi kinh doanh vào dự án bất động sản. (Họ đầu vốn vào dự án bất động sản để kiếm lời.)
Biến thể từ gần giống
  • Đặt tiền (động từ): gửi tiền vào ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, thường không nhấn mạnh mục đích sinh lời.

    • Anh ấy đặt tiền vào tài khoản tiết kiệm. (Anh ấy gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm.)
  • Gửi lãi (động từ): hành động gửi tiền để nhận lãi, đồng nghĩa với "đặt lãi".

    • nội thường gửi lãiquỹ tín dụng. ( nội thường gửi tiền vào quỹ tín dụng để nhận lãi.)
Từ đồng nghĩa
  • Đầu : dùng vốn vào một lĩnh vực để sinh lời.
    • Đầu chứng khoán một hình thức đặt lãi mạo hiểm. (Đầu chứng khoán một cách đầu sinh lời rủi ro cao.)
  • Gửi tiết kiệm: gửi tiền vào ngân hàng với kỳ hạn lãi suất nhất định.
    • Gửi tiết kiệm cách đặt lãi phổ biến nhất. (Gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất cố định phương pháp đầu sinh lời thông dụng.)
Thành ngữ liên quan
  • Đặt lãi mẹ đẻ lãi con: dùng lãi thu được từ khoản đầu ban đầu để tiếp tục đầu sinh lời thêm (lãi kép).
    • Nhờ biết cách đặt lãi mẹ đẻ lãi con, anh ấy trở nên giàu có. (Nhờ tái đầu lãi suất, anh ấy tích lũy được tài sản lớn.)